NGƯ TIỀU Y THUẬT VẤN Đ�P
TRANG2
1- Ng�y nh�n xem truyện "Tam c�ng",
Thương người hiền sĩ sinh kh�ng gặp đời.
Cuộc cờ th�c qu� đua bơi,
Mấy thu vật đổi sao dời, than �i !
5- Kể từ Thạch Tấn ở ng�i,
U Y�n mấy quận cắt bồi Khiết Đan,
Sinh d�n n�o xiết b�n than,
U Y�n trọn cũng giao b�n về Li�u.
Theo trong người kiệt rất nhiều,
10- �m t�i giấu tiếng l�m tiều, l�m ngư.
Nước non theo th�i ẩn cư,
Thờ tr�n nu�i dưới, n�n hư mặc trời.
Lại th�m Phật, L�o đua lời,
Nghĩ l�ng người với đạo đời th�m thương.
15- Nh� năm ba g�nh cương thường,
Phận ai nấy giữ, trọn giường thời th�i.
Đời vương đời đế xa rồi,
Nay Di mai Hạ biết hồi n�o an.
Năm trăm vận ở s�ng v�ng,
20- Nước c�n đương c�u, kh�n m�ng th�nh nh�n,
Đ� cam hai chữ "tỵ Tần",
Nguồn Đ�o t�m dấu, non xu�n ruỗi miền.
C� t�n rằng Mộng Th� Triền,
Tuổi vừa bốn chục, nh�n duy�n năm lần,
25- Nh� ngh�o ở n�i Bạch V�n,
Dẹp văn theo v�, t�ch th�n l�m tiều.
Ng�y ng�y đốn củi rừng Nghi�u,
H�i rau non Thuấn, phận nhiều lao đao.
Đ�ng Xuy�n lại c� người h�o,
30- T�n rằng Tử Phược, họ B�o, l�m ngư.
Trong (th�ng ?) minh ba chục tuổi dư,
Sinh con mười đứa b� thơ th�m ngh�o.
Ngược xu�i tr�n nước một ch�o,
Nay doi mai vịnh, nghề theo lưới ch�i,
35- Họ B�o họ Mộng h�a hai,
Trước theo nghề học đều t�i bậc trung.
Chẳng may gặp buổi đạo c�ng,
Treo kinh dẹp sử, l�nh v�ng loạn ly.
Người nam kẻ bắc ph�n đi,
40- Nước non rẽ bạn cố tri bấy chầy.
C�ch nhau mười mấy năm nay,
T�nh cờ lại đặng một ng�y gặp đ�y.
Ngư, Tiều mở tiệc vui vầy,
Ng�m thơ, uống rượu, đều b�y ch� xưa.
I- Tiều ng�m thơ rằng :
Non xanh mấy cụm đội trời thu,
Sưu thuế T�y Li�u chẳng đến đầu.
T�n đ� g�c ngo�i s�n th�c qu�,
Minh liền dầm giữa suối S�o, Du.
Vui l�ng bạn cũ thơ v�i cuốn,
Rảnh việc ng�y nay rượu một bầu.
Ch�t phận ri�ng nương hơi n�i rạng,
Trăm năm ra sức dọn rừng nhu (nho).
II- Ngư ng�m thơ rằng :
Ngh�nh ngang tr�n nước một thuyền c�u,
Ch�o s�ng buồm giong,trải mấy thu.
Ng�y xế tấm mui che gi� Tấn,
Đ�m chầy bếp lửa ch�i trời U
Mặc t�nh sở ngộ đời trong đực,
Vui th� ph� sinh bến cạn s�u.
Trăm tuổi trọn nhờ duy�n c� nước,
D� l�ng ngao ng�n giữa d�ng nhu (nho).
45- Tiều rằng : Sinh chẳng gặp thời,
Th�n đ� đến ấy, nghe thơ th�m phiền.
L�nh ch�nh chữ phận, chữ duy�n,
Lỡ Ti�n, lỡ Phật, lỡ nguyền nho phong.
Nhớ c�u "qu�n tử cố c�ng",
50- Đ�n trăng, gi� quạt, non s�ng phận đ�nh.
Ngư rằng : Hai chữ c�ng danh,
Ho�ng lương nửa gối, đ� đ�nh ph�i pha.
Thương c�u "thế đạo đồi ba",
Ng�y nay chưa biết mai ra lẽ n�o !
Uống th�m v�i ch�n rượu giao,
Ng�m thơ ho�i cổ, để rao tiếng đời.
III- Ngư, tiều ho�i cổ ng�m ngụ ưu đạo �
(thử xướng, bỉ họa)
Từ thuở Đ�ng Chu xuống đến nay,
Đạo đời rậm rạp mấy ai hay
Hạ Thương đường cũ gai b� lấp,
Văn Vũ nền xưa l�a trổ đầy.
Năm b� mượn vay, nh�n nghĩa mọn .
Bảy h�ng gi�nh x�, lợi danh bay,
Kinh L�n mong dẹp t�i con loạn,
Sử M� kh�n ngăn mọi rợ bầy.
D�i m� Mặc, Dương th�m chộn rộn,
Tiếng chu�ng Phật, L�o rất vang ngầy.
Lửa Tần, tro Hạng vừa ngu�i dấu,
Am H�n, ch�a Lương lại r�o dầy,
Trong đ�m cửu lưu đều n�i tổ,
B�n đường tam gi�o cũng xưng thầy.
Khe Đ�o, động L� nhiều đo�n trốn,
Rừng Tr�c, đ�nh Lan lắm bạn say.
Ph�p b�u Thi, Thư d�ng mực n�t,
M�u xu� Lễ, Nhạc nhiễm sương bay,
Mấy d�ng biển nghiệt chia nguồn nước,
Trăm cụm rừng hoang b�t cội c�y.
Hơi ch�nh ng�n năm về cụm n�i,
Th�i t� bốn biển động v�ng m�y.
Ng�y n�o trời đất an ng�i cũ,
Mừng thấy non s�ng bặt gi� t�y.
Thơ rồi Ngư mới hỏi Tiều :
Việc nh� con vợ �t nhiều đặng hay ?
Tiều rằng : Triền rất chẳng may,
60- Năm lần cưới vợ, c�n nay một người.
Nằm ho�i biếng n�i, biếng cười,
Rề rề đau m�u, da tươi b�u nh�u.
Bốn người trước th�c theo nhau,
Người đau sản hậu, người đau thai tiền,
65- Khiến th�m ngh�o khổ cho Triền,
B�n bao nhi�u củi về tiền thuốc thang,
Thầy hay thời ở xa đường,
Tin theo thầy tục, gi�p phương hại người.
Ngư rằng : Phược cũng như người,
70- H�m mai lận đận về mười đứa con.
Ch� lăm nu�i đặng vu�ng tr�n,
Chung tư trập trập, nh� c�n ph�c ghi.
N�o hay tạo h�a tiểu nhi,
Rủ bầy con n�t đều đi bỏ m�nh.
75- Đứa thời đau chứng cấp kinh,
Đứa thời cam t�ch, bụng b�nh rĩnh ra,
Đứa thời hai mắt qu�ng g�,
Đứa thời t�m miệng, kh�c la rốn lồi,
Đứa thời đau bụng l�i ch�i,
80- Đứa thời iả kiết, rặn l�i tr�n tr�,
Đứa thời s�i ghẻ, n�ng m�,
Đứa thời hoa tr�i, độc về h�ng, vai.
Rủ nhau thỉnh thoảng chết ho�i,
Đứa đ�i ba th�ng, đứa v�i ba năm.
85- Trời đ� hao tốn tiền trăm,
Thương con chạy bậy, lầm nhằm thuốc nhăng.
Đến nay c�n s�t hai thằng,
Nhờ trời khoẻ mạnh, đặng ăn chơi thường.
Cảm ơn kẻ sĩ du phương,
90- Dắt ta, điềm chỉ v�o đường Y l�m.
Th� Triền nghe n�i mừng thầm,
Hỏi rằng : Thầy ở Y l�m t�n g� ?
Ngư rằng: Chưa biết t�n chi,
Nghe người n�i đ� l� kỳ Nh�n Sư.
95- Tiều rằng : Chữ gọi Nh�n Sư,
Ti�n hay l� Phật, bậc g� c�ng phu ?
Ngư rằng : Vốn thật thầy nhu (nho),
L�ng cưu gấm nhiễu, lại gi�u lược thao.
N�i ra v�ng đ� chẳng xao,
100- Văn ra dấy phụng, rời giao tưng bừng.
Trong m�nh đủ chước kinh lu�n,
Th�m trau đạo đức, mười ph�n r� r�ng,
Chẳng may gặp thuở nước lo�n,
Thương c�u "d�n mạc" về đ�ng Y l�m.
105- Ẩn m�nh ch�n ngọc, v�i c�m (kim),
Người con mắt tục coi lầm biết đ�u.
Ta nh�n bệnh trẻ đi cầu,
C� nghe du sĩ đọc c�u thơ rằng :
IV- Du sĩ độc nh�n sư thi:
Xe ngựa lao xao giữa c�i trần,
Biết ai thiện tử, biết ai thần?
Nhạc thiều tiếng dứt kh�n tr�ng phụng,
Sử Lỗ bi�n rồi kh� thấy l�n !
Khỏe mắt Hi Di trời ngũ qu�,
Mỏi l�ng Gia C�t đất tam ph�n
C�ng danh chi nữa, ăn rồi ngủ,
Mặc lượng cao d�y xử với d�n
Tiều rằng : Mừng gặp hiền nh�n,
110- Nghe b�i thơ ấy, thật tr�n bảo đời !
Bấy l�u những tưởng kh�ng người,
N�o hay hang trống c�n dời tiếng r�n.
Thi danh trước c� Đường thần.
T�i như L�, Đỗ mu�n phần kh� thương.
115- Thấy nay cũng nh�m văn chương,
V�c d�, da cọp kh�n lường thực hư,
Tiếc thay đời c� Nh�n Sư,
Lại theo bốn chữ "v� như chi h�".
Nhớ xưa tiếng đại hiền ra,
120- " Rằng trời muốn trị, bỏ ta, ai d�ng ?"
Th�i th�i ngươi h�y gắng c�ng,
Đem ta tới chỗ, học c�ng Nh�n Sư.
Ngư rằng : Nhắm chốn Đan Kỳ,
�o le kh�c nẻo, đường đi chẳng gần.
125- Nhiều non, nhiều n�i, nhiều rừng,
Nhiều đ�o, nhiều ải, nhiều chừng động hang.
Ch�t c�ng kh� nhọc chẳng m�ng,
Phần lo h�c hiểm một đ�ng Nh�n Khu.
Nh�n Khu ải ấy ở đầu,
130- Nẻo l�nh, nẻo dữ, cạn s�u kh�n lường.
Tiều rằng : Ta dốc t�m phương,
Xin ph�n cho r� c�i đường Nh�n Khu.
Ngư rằng : Một ải Nh�n Khu,
Lấy da bao thịt, l�m bầu hồ l�.
135- Trở th�ng ch�n nẻo ra v�o,
Mười hai kinh lạc chia đ�o dọc ngang.
Ngo�i thời s�u phủ Dương Quan,
Trong thời năm tạng, x�y b�n �m Đ�.
Hai b�n tả hữu v�ch t�,
140- C� non nguy�n kh�, c� hồ huyết quan.
C� nơi hồn ph�ch ở an,
C� ng�i thần chủ, sửa sang việc m�nh.
Rước đưa c� đ�m thất t�nh,
C� vườn ngũ vị nu�i h�nh tốt tươi.
145- Lại nghe du sĩ trao lời,
Rằng trong ải ấy lắm nơi hiểm ngh�o,
C� l�ng Lục Tặc nh�m theo,
Chia phần đ�n ng�ch, giữ đ�o Tam Thi.
H�m mai rũ quến nhau đi,
150- Xui l�ng nh�n dục, nhiều khi lang lo�n,
Hoặc theo b�n động B� nang,
Thắm tr�u hoa mẫu mơ m�ng gi� xu�n.
Hoặc theo b�n động T�n C�n,
Nhem th�m cho s�i về d�n, bỏ ch�a,
155- Th�m bầy quỉ qu�i theo l�a,
Nh�m non Thập �c, tranh đua khuấy đời,
Ngửa xem ngo�i cửa s�ng giăng,
190- Thấy tr�n biển ngạch chữ rằng "Tam C�ng".
Bước v� trong miếu lạnh l�ng,
Thấy treo ba bức song song họa đồ.
Nh�n Sư ngồi giữa xem đồ,
Thấy ta han hỏi, dở hồ linh đan.
195- Lấy ra thuốc đỏ hai ho�n,
Cho về cứu trẻ khỏi cơn tai n�n.
Ta nh�n một thuở vội v�ng,
Gặp thầy chưa kịp hỏi han việc g�.
Tiếc thay đ� đến Đan Kỳ,
200- M�i thơm chưa d�nh ch�t chi v�o m�nh.
Tiều rằng : Xin hỏi nh�n huynh,
Trước quen du sĩ, t�nh danh cũng tường ?
Ngư rằng : Kẻ sĩ du phương,
T�n Ch�u Đạo Dẫn, đem đường cho ta.
205- Đang khi bối rối việc nh�,
N�o rồi hỏi việc trải qua c�ng ch�ng.
Chỉn nghe Đạo Dẫn thở than,
Rằng bầy Lục Tặc, biết toan lẽ n�o !
Tiều rằng : Lục Tặc l�m sao ?
210- Xin ph�n s�u ấy, �m hao cho r�nh,
Ngư rằng : Tai mắt nhiều tinh,
Tai tham tiếng nhạc, mắt gi�nh sắc xinh.
Mũi thời tham vị hương hinh,
Miệng thời tham b�o, ngọt, thanh, rượu, tr�,
215- V�c thời muốn bận s� sa,
Bụng thời muốn ở cửa nh� thếp son.
Cho hay Lục Tặc ấy c�n,
Khiến con người tục lần m�n hư th�n
Tiều rằng : Nghe tiếng ngọc ph�n,
220- Chạnh l�ng muốn t�ch c�i trần chơi m�y.
Phải chi gặp Đạo Dẫn đ�y,
Ta xin theo dấu, t�m thầy Nh�n Sư.
Ngư rằng : Phược nguyện đem đi,
Anh về sắm sửa lễ nghi sẵn s�ng.
225- Vả nay vừa tiết xu�n quang,
Hẹn năm ng�y nh�m h�nh trang cho rồi
Th� Triền từ tạ, ch�n lui,
Về nh� thấy vợ ng�i ng�i đau r�n,
Nhờ ơn nhạc mẫu ở b�n,
230- Dặn d� gửi vợ, lại l�n họ B�o.
Thứ n�y hai họ nghĩa giao,
Sắm đồ h�nh l� những bao, những hồ.
Bao thời đựng c� t�m kh�,
Hồ thời đựng rượu, trường đồ thẳng x�ng,
235- Trải qua bờ liễu, non t�ng,
Trời hiu hiu thổi gi� đ�ng đưa m�nh,
Mặt nh�n trong tiết Thanh minh,
U Y�n đất cũ, cảnh t�nh tr�u ngươi,
Trăm hoa nửa kh�c nửa cười,
240- Như tuồng xi�u lạc gặp người cố hương.
Cỏ c�y gie nh�nh đ�n đường,
Như tuồng n�u hỏi Đ�ng ho�ng ở đ�u ?
B�n non đ� cụm c�i đầu,
Như tuồng oan kh�c, lạy cầu cứu sinh.
245- L�u lo chim n�i tr�n c�nh,
Như tuồng kể m�ch t�nh h�nh d�n đau.
Gi� tre hiu hắt theo sau,
Như tuồng x�i dục đi mau t�m thầy.
Dưới non suối chảy k�u ngầy,
250- Như tuồng nhắn hỏi sự n�y bởi ai ?
Hai người nh�n thấy than d�i,
Cho hay non nước nhiều lo�i tr�ng xu�n,
Mưa sầu gi� thảm biết chừng n�o thanh !
255- Mảng xem cảnh cũ thương t�nh,
N�o hay lạc nẻo lộ tr�nh ải xưa.
C�ng nhau ngơ ngẩn ng�y trưa,
Lại may gặp bạn cỡi lừa ng�m thơ.
Hai người dừng g�t đứng chờ,
260- Lắng nghe du sĩ lời thơ ng�m rằng :
V- Đạo Dẫn ng�m thơ
Trời đ�ng s�i sụt gi� mưa t�y,
Đau ốm l�ng d�n cậy c� thầy,
Phương cũ vua t�i g�n trước mắt,
Mạng nay gi� trẽ gửi trong tay.
Trận đồ t�m quẻ c�n non nước,
Binh ph�p năm m�i sẵn cỏ c�y.
Hỡi bạn Y l�m ai muốn hỏi,
Đ� xưa bến cũ c� ta đ�y.
Ng�m rồi thoạt thấy Tiều, Ngư,
Vội v�ng Đạo Dẫn trụy lư cười ngầm.
Ch�o rằng : n�y kẻ tri �m !
Ng�y nay lại đến Y l�m cầu g� ?
265- Ngư rằng : Đem bạn cố tri,
Đồng l�ng t�m đến Nh�n Sư học h�nh.
Dẫn rằng : Hai chữ "ph� sinh"
Người non, kẻ nước, phận đ�nh tiều, ngư.
Bấy l�u sao chẳng tầm sư,
270- Đến nay lại c� c�ng dư học nghề ?
Tiều rằng : Thời vận bất tề,
Th�m lầm thầy thuốc l�m b� việc nh�.
Ngư rằng : Ta nghĩ giận ta,
Bởi thương con vợ mới ra hết tiền.
275- Dẫn rằng : Trong c�i trần duy�n,
Hay người chưa trả rồi tiền nợ vay.
Người xưa ba chuyến g�y tay,
Tức m�nh học thuốc, mới hay l�m thầy,
Tiều rằng : Mấy cụm rừng y,
Đều noi đường c�i Hi�n Kỳ trổ ra.
285- Một ng�y suối chảy một xa
Rốt d�ng lại c� ch�nh t� kh�c nhau.
Ngư rằng : C�ch trở bấy l�u,
Đường đi ng�y trước lạc đ�u kh�n tầm.
Dẫn rằng : Đ�y thật Y l�m,
290- Nh�n khu ải khỏi, n�o lầm chớ e !
Ngư rằng : Dặm cũ vắng hoe,
M�nh tuy c� thấy, kh�ng nghe biết g�.
Dẫn rằng : Đ� chớ vội đi,
Ng�y nay chưa gặp T�n Sư ở nh� .
295- Đến am Bảo Dưỡng theo ta,
Nghỉ chơi v�i bữa, rồi qua Đan Kỳ.
Ngư, Tiều theo Đạo Dẫn đi,
Ở am Bảo Dưỡng một khi vui vầy.
Ba người kết bạn đ�ng t�y,
300- Chuyện tr� s�ch thuốc, lối n�y hỏi nhau.
Ngư rằng : Trước ải Nh�n Khu,
Mười hai kinh lạc, cạn s�u chưa tường,
Dẫn rằng : Ba �m, ba dương,
Ba ba số bội, chia đường hai b�n,
305- Tay ch�n tả hữu hai b�n,
�m dương đều s�u, dưới tr�n buộc r�ng.
VI- Thập nhị kinh lạc ca
(B�i ca về mười hai kinh lạc)
Dịch nghĩa :
Kinh Thủ Th�i dương th�ng với ruột non,
Kinh T�c Th�i dương th�ng với bọng đ�i,
Kinh Thủ Dương minh th�ng với ruột gi�,
Kinh T�c Dương minh th�ng với dạ d�y,
Kinh Thủ Thiếu dương th�ng với tam ti�u,
Kinh T�c Thiếu dương th�ng với mật,
Kinh Thủ Th�i �m th�ng với phổi,
Kinh T�c Th�i �m th�ng với l� l�ch,
Kinh Thủ Thiếu �m th�ng với tr�i tim,
Kinh T�c Thiếu �m th�ng với thận,
Kinh Thủ Quyết �m th�ng với m�ng tim,
Kinh T�c Quyết �m th�ng với gan
VII- Hựu hữu ca
(Lại c� b�i ca rằng)
Dịch nghĩa :
Kinh Th�i dương thuộc thủy, �ng với Th�n,Tuất,
th�ng với ruột non, bọng đ�i,
Kinh Dương minh thuộc kim, ứng với M�o, Dậu,
th�ng với ruột gi�, dạ d�y,
Kinh Thiếu dương thuộc hỏa, ứng với Dần, Th�n,
th�ng với tam ti�u v� mật,
Kinh Th�i �m thuộc thổ, ứng với Sửu, M�i,
th�ng với phổi v� l� l�ch,
Kinh Thiếu �m thuộc hỏa, ứng với T�, Ngọ,
th�ng với tim v� thận,
Kinh Quyết �m thuộc mộc, ứng với Tỵ, Hợi,
th�ng với m�ng tim v� gan.
Ngư rằng : Kinh lạc l� ti�u,
Chỗ n�o kh� huyết �t nhiều biết đ�u.
Dẫn rằng : Kh� huyết nh�n khu,
310- Ta từng coi s�ch, thấy c�u ca rằng :
VIII.- Thập nhị kinh lạc kh� huyết đa thiểu ca
(B�i ca về kh� huyết nhiều �t của mười hai kinh lạc)
Dịch nghĩa :
Nhiều kh�, nhiều huyết, anh n�n nhớ :
Kinh Thủ Dương minh tức ruột gi�, v�
Kinh T�c Dương minh tức dạ d�y.
�t huyết, nhiều khi, c� s�u kinh :
Tam ti�u, mật, thận, tim, l� l�ch, v� phổi.
Nhiều huyết, �t kh� chia ra bốn kinh :
Bọng đ�i, ruột non, m�ng, tim v� gan.
Ngư rằng : Kinh lạc nhiều đ�ng,
Người đau nhiều chứng, biết toan lẽ n�o ?
Dẫn rằng : Chớ hỏi thầy cao,
bệnh n�o thuốc nấy đem v�o đường kinh.
315- Tiều rằng : Xin hỏi ti�n sinh,
lệ trong năm tạng, ghi h�nh trạng sao ?
Dẫn rằng : Tổ c� lời rao :
Tạng can thuộc mộc, c�y r�o m�a xu�n.
Sắc xanh, con mắt l� chừng,
320- Hoa ra gi�p m�ng, d�y g�n buộc l�o.
Giấu hồn, đựng m�u, tiếng k�u,
Vị toan, nước mắt, mạch n�u chữ Huyền.
Quyết �m kinh t�c ấy truyền,
Hợp c�ng phủ đảm, ng�i liền ngo�i trong.
325- Tạng t�m thuộc hoả, mạch Hồng,
M�a h�, sắc đỏ, chừng trong lưỡi n�y.
Giấu thần, nu�i m�u, ở đ�y,
Đắng m�i, tiếng n�i, nước vầy buồn h�i.
Thiếu �m kinh thủ phải rồi,
330- Hợp c�ng ngoại phủ, rằng ng�i tiểu trường.
Tạng tỳ thuộc thổ sắc v�ng,
Vượng theo tứ qu�, đều t�ng � vui.
Miệng chừng, nước d�i, ngọt m�i,
Tiếng ca, mạch Ho�n, hay nu�i thịt h�nh.
335- Th�i �m kinh t�c đ� đ�nh,
Hợp c�ng phủ vị, ng�i gi�nh trung ch�u.
Tạng phế thuộc kim, mạch Ph�,
Vị cay, sắc trắng, m�a thu, ph�ch r�ng.
Giấu hơi, nu�i khắp da, l�ng,
340- M�i chừng, tiếng kh�c, nước trong mũi thường.
Th�i �m kinh thủ cho tường,
Hợp c�ng ngoại phủ đại trường ấy th�ng .
Tạng thận thuộc thủy, m�a đ�ng,
Sắc đen vị mặn, chi d�ng nu�i xương,
345- Tiếng r�n, nước nhỏ h�i ươn,
Hai tai chừng đ�, giữ phương mạch Trầm.
Phần về kinh T�c Thiếu �m,
Hợp b�ng quang phủ, g�n cầm h�a nguy�n.
Tiều rằng : Nam tạng đ� bi�n,
350- K�a như s�u phủ, xin liền n�i ra.
Dẫn rằng : C�i mật người ta,
Tượng theo xu�n mộc, kinh l� thiếu dương.
Đảm ngo�i l�m phủ cho can,
T�m v�o mu�n mối, việc toan lo lường.
355- Mấy chiều ruột nhỏ tiểu trường,
Tượng theo hạ hỏa, th�i dương kinh cầm.
Ở ngo�i l�m phủ cho t�m,
Nước tr�i đem xuống đặng dầm nguồn sinh.
Vị l� kinh T�c Dương minh,
360- Đựng theo đất chứa, việc m�nh uống ăn,
Bao nhi�u nước, x�c chứa ngăn,
Ph�t ra c�c chỗ, chịu bằng quan ty.
Ở ngo�i l�m phủ cho tỳ,
C�i bao tử ấy thật ghi c�ng d�y.
365- Đại trường ruột lớn liền đ�y,
Dương minh kinh thủ, tượng vầy thu c�m (kim).
Ng�i theo nhờ phế hơi cầm,
Vật ăn b� x�c xuống hầm phẩn ra,
B�ng quang thật bọng đ�i ta,
370- Tượng theo đ�ng thủy, kinh l� th�i dương.
Ng�i theo ngo�i chốn thận hương,
H�a hơi nước xuống, l�m đường niệu t�n.
Tam ti�u phủ ấy ba tầng,
Ki�m tr�n, giữa, dưới, gọi rằng tam ti�u.
375- Tr�n th�u ăn uống, nạp nhiều,
Giữa chia trong đục, dưới điều gạn ra.
L�m đường nước x�c trải qua,
Nhờ ba hơi ấy ti�u h�a m�u, hơi.
Trước sau bủa khắp ba hơi,
380- Thiếu dương kinh thủ thật nơi dinh người.
Tiều rằng : Kinh lạc mười hai,
Tạng phủ mười một biết h�i thế sao ?
Dẫn rằng : Trước c� lời rao :
Quyết �m kinh thủ, t�m b�o lạc n�u.
385- T�m b�o c�ng phủ tam ti�u,
Trong ngo�i hai ấy chia đều �m, dương.
Muốn l�m thầy đặng chữ "lương",
Bệnh trong tạng phủ phải lường thực hư.
Rồi đ�y hỏi lại Nh�n Sư,
390- Xin ph�n chứng thực, chứng hư cho r�nh.
Ngư rằng : K�a bến Ngũ H�nh,
Chia ra nẻo khắc, nẻo sinh l�m g� ?
Dẫn rằng :
Tr�n, dưới hai nghi,
C� năm h�nh ấy, hoa ky (cơ) x�y vần.
395- Mộc, kim, thủy, hỏa, thổ ph�n,
Sinh : phần ấy tốt, khắc : phần ấy hư.
Muốn cho r� lẽ n�n hư,
Coi lời sinh khắc tổ sư ca rằng :
IX - Ngũ h�nh tương sinh ca
(B�i ca về ngũ h�nh tương sinh)
Dịch nghĩa :
Mộc sinh hỏa chừ, hỏa sinh thổ,
Thổ sinh kim chừ, kim sinh thủy,
Thủy sinh mộc chừ, năm mối sinh,
Trong khoảng trời đất đều tốt l�nh.
X - Ngũ h�nh tương khắc ca
(b�i ca về ngũ h�nh tương khắc)
Dịch nghĩa :
Mộc khắc thổ chừ, thổ khắc thủy,
Thủy khắc hỏa chừ,hỏa khắc kim,
Kim khắc mộc chừ, năm mối khắc,
Trong khoảng trời đất thảy tai ương.
Ai m� r� lẽ ngũ h�nh,
400- Việc trong trời đất dữ l�nh trước hay.
Tr�n thời mưa m�c, gi� m�y,
Dưới thời non nước, cỏ c�y mu�n lo�i.
Giữa thời nh� cửa, đền đ�i,
Năm h�nh t�m việc ba t�i nhỏ to.
405- V� d� tạo h�a mấy l�,
H�a c�ng mấy thợ, một pho ngũ h�nh.
Muốn coi ph�p ấy cho tinh,
Đồ thư H� Lạc, Dịch kinh r� b�n.
Ngư rằng : Nơi ải Thi�n Can,
410- C� non Ngũ Vận để toan việc g� ?
Chưa hay chủ vận l� chi ?
Lại th�m kh�ch vận, s�ch ghi rộn r�ng ?
Dẫn rằng : Mười chữ thi�n can,
Anh em thứ lớp, r� r�ng chẳng sai.
415- Anh em một g�i, một trai,
�m dương chia kh�c, l�u đ�i năm phương,
Gi�p, Ất: mộc, ở đ�ng phương,
B�nh, Đinh: hỏa, ở nam phương tỏ tường.
Mậu, Kỷ: thổ, ở trung ương,
420- Canh, T�n: kim, ở t�y phương ấy thường.
Nh�m, Q�y : thủy, ở bắc phương,
Đều rằng chủ vận, sử đương việc trời.
Năm ng�i chủ vận chẳng dời,
Ng�i n�o theo nấy, c� lời thơ xưa.
XI - Chủ vận thi
(B�i thơ về chủ vận)
Dịch nghĩa :
Mộc vận bắt đầu từ tiết Đại h�n ;
Hỏa vận bắt đầu từ ba ng�y trước tiết Thanh minh;
Thổ vận bắt đầu từ ba ng�y sau tiết Mang chủng;
Kim vận bắt đầu từ s�u ng�y sau tiết Lập thu ;
Thủy vận bắt đầu từ ch�n ng�y sau tiết Lập đ�ng;
Hết v�ng rồi trở lại từ đầu, mu�n năm vẫn như vậy.
425- Năm nh� đều c� t�c duy�n,
Vợ chồng phối hợp, t�ch miền theo nhau.
Anh Gi�p, chị Kỷ cưới nhau,
H�a ra vận thổ, trước sau chẳng lầm.
Ất, Canh hợp lại h�a c�m,
430- Đinh, Nh�m hợp lại h�a trầm mộc c�y.
B�nh, T�n h�a thủy nước đầy,
Anh Mồ, chị Qu� h�a vầy hỏa quang.
Muốn coi năm h�a tạo đoan.
Gọi rằng kh�ch vận, n�y ch�ng nghe thơ.
XII - Kh�ch vận thi
(B�i thơ về kh�ch vận)
Dịch nghĩa :
Gi�p Kỷ h�a ra thổ, Ất Canh h�a ra Kim,
Đinh Nh�m h�a ra mộc, tất cả th�nh rừng,
B�nh t�n h�a ra thủy, chảy đi cuồn cuộn,
Mậu Qu� h�a ra hỏa, bốc l�n th�nh ngọn lửa ở phương Nam.
435- Kể từ năm ấy h�a ra,
L�m năm vận kh�ch x�y m� theo ni�n.
Trọn mười hai th�ng một ni�n,
Noi theo kh�ch vận, thay phi�n đi liền.
Giả như Gi�p, Kỷ chi ni�n,
440- H�a ra h�nh thổ, thật truyền vận sơ.
Thổ sinh kim ấy vận nhi,
Kim sinh thủy ấy, lại tr� vận ba.
Thủy sinh mộc, vận thứ tư,
Mộc sinh hỏa vận, luận từ năm nay.
445- Mỗi vận bảy mươi hai ng�y,
Lại dư năm khắc, cứ vầy t�nh qua.
Lấy năm Gi�p, Kỷ suy ra,
Bao nhi�u năm nữa đều l� như đ�y.
Lại xem vận kh�ch đổi x�y,
450- Th�i qu� bất cập, lẽ n�y cho minh.
Năm Gi�p, B�nh, Mậu, Nh�m, Canh,
Thật năm th�i qu�, đ� đ�nh dương ph�n.
Năm Đinh, Ất, Kỷ, Q�y, T�n,
Thật năm bất cập, về phần �m can,
455- Th�i qu� trước tiết Đại h�n,
Mười ba ng�y chẵn, giao b�n ti�n thi�n.
Bất cập sau tiết Đại h�n,
Mười ba ng�y chẵn giao b�n hậu thi�n.
Cho hay trời c� hậu, ti�n,
460- Mười can tr�n dưới, liền liền x�y đi.
Ngư rằng : K�a ải Địa Chi,
C� non Lục Kh�, đường đi lộn nhầu.
Chưa hay chủ kh� ở đ�u,
Lại th�m kh�ch kh�, để �u việc g� ?
465- Dẫn rằng : Trong ải Địa Chi,
C� mười hai chữ, thứ đi x�y vần.
Dần, M�o thuộc mộc, m�a xu�n,
Tỵ, Ngọ thuộc hỏa, ở chưng m�a h�.
M�a thu Th�n, Dậu, kim khoe,
470- M�a đ�ng Hợi, T�, nước be dũng tuyền.
Th�n, Tuất, Sửu, M�i : đất liền,
Vượng theo tứ qu�, chở chuy�n bốn m�a.
Vậy n�n s�u kh� ấn b�a,
Kh� phong thứ nhất, thổi l�a gi� xu�n,
475- Thứ hai, kh� hỏa lửa phừng,
Thứ ba, kh� thử n�ng hừng vi�m oai,
Thứ tư, kh� thấp ướt b�y,
Thứ năm, kh� t�o r�o bay hơi nồng,
Thứ s�u l� kh� h�n chung,
480- Sắp ra thứ lớp, giữ trong bốn m�a.
K�u rằng chủ kh� bốn m�a,
C� b�i thơ cổ, để tua thuộc l�ng.
XIII. Chủ kh� thi
(B�i thơ về chủ kh�)
Dịch nghĩa :
Kh� đầu ti�n l� kh� Quyết �m (phong mộc) bắt đầu từ tiết Đại h�n.
Kh� thứ hai l� kh� qu�n hỏa, bắt đầu từ tiết Xu�n ph�n.
Kh� thứ ba l� l� kh� Thiếu dương (tướng hỏa), bắt đầu từ tiết Tiểu m�n.
Kh� thứ tư l� kh� th�i �m (thấp thổ), bắt đầu từ tiết Đại thử.
Kh� thứ năm l� kh� Dương minh (t�o kim), bắt đầu từ tiết Thu ph�n.
Kh� thứ s�u l� kh� Th�i dương (h�n thủy), bắt đầu từ tiết Tiểu tuyết.