Thin tm mươi: PHƯƠNG THỊNH SUY LUẬN

Li Cng hỏi rằng:

Về kh nhiều t, thế no l nghịch? Thế no l tng? [1]

Hong Đế dạy rằng:

Dương theo tả, Am theo hữu lo theo trn, thiếu theo dưới. V vậy, Xun hạ theo về Dương đời sống, theo về Thu Đng thời chết. Tri lại, thời no theo về Thu Đng l sống. V vậy, kh d nhiều t m nghịch, đều thnh chứng quyết (1). [2]

Chứng quyết thuộc Thiếu m, khiến người mộng cn qu lắm thời m. [3]

Phế kh hư, thời khiến người mộng thấy bạch vật (cc vật trắng, thuộc loi kim), thấy chm người mu chảy, nếu đắc thời, thời mộng thấy binh chiến (1). [4]

Thận kh hư thời khiến người mộng thấy thuyền v người bị đắm đuối; nếu đắc thời, thời mộng nằm trong nước, như bị sợ hi. [5]

Can kh hư thời mộng thấy cỏ cy nảy nở; nếu đắc thời, thời mộng tựa dưới gốc cy khng dm đứng dậy. [6]

Tm kh hư mộng thấy đi cứu đm chy; nếu đắc thời, thời mộng thấy lửa sng rực trời. [7]

Tỳ kh hư thời mộng thấy uống ăn khng đủ; nếu đắc thời, thời mộng đắp trường lợp nh. [8]

Đ l thuộc về năm Tng kh hư, Dương kh hưu dư, Am kh bất tc. Vậy hợp với năm chẩn, điều với Am Dương, để xt về Kinh mạch (1). [9]

V vậy, chẩn co đại phương (php lớn). Ngồi đứng c thường, ra vo c lối, để gip ch cho thần minh; phải rất thanh tĩnh, xem suốt trn dưới, coi ở bt chnh, xt năm trung bộ, n mạch động tĩnh; theo rit để nhn về Hoạt, Sắc, Hn, On; đạo c xt r mới được di lu. V tới được ci mười vẹn cả mười (thập ton) (1). [10]

方盛衰论篇第八十

雷公请问气之多少,何者为逆,何者为从。黄帝答曰:阳从左,阴从右,老从上,少从下。是以春夏归阳为生,归秋冬为死,反之则归秋冬为生,是以气多少,逆皆为厥。

问曰:有余者厥耶?答曰:一上不下,寒厥到膝,少者秋冬死,老者秋冬生。气上不下,头痛巅疾,求阳不得,求阴不审,五部隔无徵,若居旷野,若伏空室,绵绵乎属不满日。

是以少气之厥,令人妄梦,其极至迷。三阳绝,三阴微,是为少气。

是以肺气虚,则使人梦见白物,见人斩血藉藉,得其时,则梦见兵战。肾气虚,则使人梦见舟舩溺人,得其时,则梦伏水中,若有畏恐。肝气虚,则梦见菌香生草,得其时,则梦伏树下不敢起。心气虚,则梦救火阳物,得其时,则梦燔灼。脾气虚,则梦饮食不足,得其时,则梦筑垣盖屋。此皆五藏气虚,阳气有余,阴气不足。合之五诊,调之阴阳,以在经脉。

诊有十度度人:脉度,藏度,肉度,筋度,俞度。阴阳气尽,人病自具。脉动无常,散阴颇阳,脉脱不具,诊无常行,诊必上下,度民君卿。受师不卒,使术不明,不察逆从,是为妄行,持雌失雄,弃阴附阳,不知并合,诊故不明,传之后世,反论自章。

至阴虚,天气绝;至阳盛,地气不足。阴阳并交,至人之所行。阴阳交并者,阳气先至,阴气后至。是以圣人持诊之道,先后阴阳而持之,《奇恒之势》乃六十首,诊合微之事,追阴阳之变,章五中之情,其中之论,取虚实之要,定五度之事,知此乃足以诊。是以切阴不得阳,诊消亡,得阳不得阴,守学不湛,知左不知右,知右不知左,知上不知下,知先不知后,故治不久。知醜知善,知病知不病,知高知下,知坐知起,知行知止,用之有纪,诊道乃具,万世不殆。起所有余,知所不足。度事上下,脉事因格。是以形弱气虚,死;形气有余,脉气不足,死。脉气有余,形气不足,生。

是以诊有大方,坐起有常,出入有行,以转神明,必清必净,上观下观,司八正邪,别五中部,按脉动静,循尺滑濇,寒温之意,视其大小,合之病能,逆从以得,复知病名,诊可十全,不失人情。故诊之,或视息视意,故不失条理,道甚明察,故能长久。不知此道,失经绝理,亡言妄期,此谓失道。

公请问:哭泣而泪不出者,若出而少涕,其故何也?帝曰:在经有也。复问:不知水所从生,涕所出也。帝曰:若问此者,无益于治也,工之所知,道之所生也。